Bài 7: 怎麼到飯店去?(Làm sao đến khách sạn?)
Từ mới Bài 7 (生詞)
Chạm vào thẻ để lật xem Pinyin và Nghĩa tiếng Việt.
Trọng tâm ngữ pháp (語法)
Các điểm ngữ pháp chính của Bài 7: hỏi đường – phương tiện – “從/到” – “了” – “又…又…”.
Câu với「從…/到…」(Từ… / Đến…)
Dùng để nói “đi/đến từ đâu – đến đâu”. Có thể dùng riêng hoặc kết hợp: S + 從 A + 到 B + 來/去 + V
他從旅館到我家來吃飯。
Tā cóng lǚguǎn dào wǒ jiā lái chīfàn.
Anh ấy từ khách sạn đến nhà tôi ăn cơm.
你從哪裡來?我從飯店來。
Nǐ cóng nǎlǐ lái? Wǒ cóng fàndiàn lái.
Bạn từ đâu đến? Tôi từ khách sạn đến.
Hỏi cách đi:「怎麼…來/去?」
Dùng để hỏi “đi bằng cách nào / phương tiện gì”. A:你們怎麼來/去? → B:我(們)坐/騎/走路…
你們怎麼來?我們騎腳踏車來。
Nǐmen zěnme lái? Wǒmen qí jiǎotàchē lái.
你要走路去嗎?我要坐捷運去。
Nǐ yào zǒulù qù ma? Wǒ yào zuò jiéyùn qù.
「了」chỉ tình huống thay đổi
Khi có “tình huống mới/đã thay đổi”, đặt 了 ở cuối câu (hoặc sau động từ).
我累了,不想走了。
Wǒ lèi le, bù xiǎng zǒu le.
Tôi mệt rồi, không muốn đi nữa.
上課了,老師來了,我們不可以玩手機了。
Shàngkè le, lǎoshī lái le, wǒmen bù kěyǐ wán shǒujī le.
Cấu trúc「又…又…」(vừa… vừa…)
Dùng để miêu tả **2 tính chất** (không dùng để nối danh từ): 又 + Adj/Vs + 又 + Adj/Vs
這種冰淇淋又便宜又好吃。
Zhè zhǒng bīngqílín yòu piányí yòu hǎochī.
Kem này vừa rẻ vừa ngon.
我現在又餓又渴。
Wǒ xiànzài yòu è yòu kě.
Bây giờ tôi vừa đói vừa khát.
Từ vựng hỏi đường hay dùng
遠 / 近
遠:xa · 近:gần
上車 / 下車
lên xe / xuống xe
捷運 / 公車 / 計程車
MRT / bus / taxi
“Danh động từ” làm chủ đề (Topic)
Đưa hành động lên đầu câu để nhấn mạnh: 跑步、游泳、打網球,我都喜歡。
唱歌、跳舞都很有趣。
Chànggē, tiàowǔ dōu hěn yǒuqù.
Hát và nhảy đều rất thú vị.
Bài tập tổng hợp Bài 7
Làm 4 câu dưới đây để chắc “hỏi đường – đi lại – 了 – 又…又…”.
1. Sắp xếp lại câu
2. Viết câu dùng「從…到…」
Hãy viết: “Tôi từ trường đến siêu thị mua trứng.”
Gợi ý: 我 / 從 / 學校 / 到 / 超市 / 去 / 買 / 蛋
3. Điền「了」cho đúng
Điền 了 vào câu cho tự nhiên:
4. Dùng「又…又…」
Viết: “Bây giờ tôi vừa đói vừa khát.”
Gợi ý: 我現在 又__又__。
