Chạm vào thẻ để lật xem Pinyin và nghĩa tiếng Việt.
Các điểm ngữ pháp chính trong Bài 8.
Dùng 好 / 難 trước động từ để nói “dễ/khó (làm gì)” hoặc “ngon/dễ nghe/đẹp (cảm nhận)”.
這件衣服的顏色很 好看。
Zhè jiàn yīfu de yánsè hěn hǎokàn.
Màu áo này rất đẹp.
英文很 難學。
Yīngwén hěn nán xué.
Tiếng Anh rất khó học.
Vế có 因為 nêu lý do, vế có 所以 nêu kết quả.
因為這個牌子很有名,衣服也很好看,所以很多人喜歡。
Yīnwèi zhè ge páizi hěn yǒumíng, yīfu yě hěn hǎokàn, suǒyǐ hěn duō rén xǐhuān.
Vì hãng này nổi tiếng và đồ cũng đẹp nên rất nhiều người thích.
吧 dùng khi người nói “đoán là đúng” nhưng vẫn muốn người nghe xác nhận.
你會唱中文歌吧?
Nǐ huì chàng Zhōngwén gē ba?
Bạn biết hát nhạc Trung đúng không?
他平常都坐捷運來上課吧?
Tā píngcháng dōu zuò jiéyùn lái shàngkè ba?
Bình thường anh ấy đi MRT đến học đúng không?
Động từ 1 âm tiết lặp lại + 看 để nói “thử… xem”.
你可以先吃吃看。
Nǐ kěyǐ xiān chīchī kàn.
Bạn có thể ăn thử xem.
你去客廳找找看。
Nǐ qù kètīng zhǎozhǎo kàn.
Bạn ra phòng khách tìm thử xem.
Dùng để nói hành động sắp xảy ra; cuối câu thường có 了.
火車快要來了。
Huǒchē kuàiyào lái le.
Tàu sắp đến rồi.
十月了,冬天快要到了。
Shí yuè le, dōngtiān kuàiyào dào le.
Tháng 10 rồi, mùa đông sắp tới.
圖書館快開了。
Túshūguǎn kuài kāi le.
Thư viện sắp mở cửa.
Làm nhanh 5 câu để nhớ ngữ pháp chính nhé!
這部電影很 _______,我很喜歡。
Gợi ý: (天氣很冷) → (大家穿很多衣服)
Viết câu: “Bạn thích uống cà phê đúng không?”
Viết câu: “Tôi uống thử xem.”
Viết câu: “Đã 10 giờ rồi, máy bay sắp cất cánh.”