Chạm vào thẻ để lật xem Pinyin và Nghĩa tiếng Việt.
Các điểm ngữ pháp chính của Bài 6: 會 / 得 / 有點兒 / 可以…
Dùng 會 để nói kỹ năng có được do học/ luyện tập. Dạng hỏi: 會不會.
你會不會游泳?
Nǐ huì bú huì yóuyǒng?
Bạn có biết bơi không?
我不會游泳。
Wǒ bú huì yóuyǒng.
Tôi không biết bơi.
V + 得 + Adj để mô tả mức độ/kết quả của hành động. Hỏi: …得 + 怎麼樣 / …得 + Adj 不 Adj
她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Cô ấy chạy rất nhanh.
你跑得快不快?
Nǐ pǎo de kuài bú kuài?
Bạn chạy nhanh không?
Mẫu: S + (V+O) + V + 得 + … để nhấn vào hoạt động.
我跑步跑得很快。
Wǒ pǎobù pǎo de hěn kuài.
Tôi chạy bộ chạy rất nhanh.
你游泳游得怎麼樣?
Nǐ yóuyǒng yóu de zěnmeyàng?
Bạn bơi thế nào?
Dùng như trạng từ: 有點兒 + Adj (hơi…)
我覺得有點兒貴。
Wǒ juéde yǒudiǎnr guì.
Tôi thấy hơi đắt.
今天我有點兒忙。
Jīntiān wǒ yǒudiǎnr máng.
Hôm nay tôi hơi bận.
你可以點一杯熱茶。
Nǐ kěyǐ diǎn yì bēi rè chá.
Bạn có thể gọi một ly trà nóng.
老師,我現在可以去洗手間嗎?
Lǎoshī, wǒ xiànzài kěyǐ qù xǐshǒujiān ma?
Thầy/cô ơi, bây giờ em có thể đi WC không ạ?
Ôn: 會 / 得 / 有點兒 / 可以
A:你 ______ 游泳?
B:我 ______ 游泳,我們去打球吧。
Viết: “Tôi chạy rất chậm.”
Dịch: “Hôm nay tôi hơi bận.”
Dịch: “Bạn có thể đi xem phim.”