| Cơ chế vận hành | Phân biệt quốc lập và tư thục. | Chất lượng đồng đều, mức cạnh tranh hoặc tỷ lệ trúng tuyển. | Website trường, cẩm nang và thông tin của đúng khoa. |
| Định hướng đào tạo | Nhận diện trường tổng hợp hoặc khoa học–kỹ thuật. | Chương trình chắc chắn thiên nghiên cứu hay thực hành. | Curriculum, tín chỉ, đồ án, phòng thí nghiệm và mô tả thực tập. |
| Học phí | Lập nhóm để bắt đầu so sánh. | Trường công luôn rẻ hơn hoặc mọi ngành trong một trường có cùng mức phí. | Bảng học phí của đúng chương trình, bậc và kỳ. |
| Học bổng | Tìm chính sách ở cấp trường và chương trình. | Có học bổng nghĩa là được nhận, miễn toàn bộ hoặc tự động duy trì. | Quy định quyền lợi, đối tượng, thời hạn và điều kiện xét lại. |
| Cơ hội nghề nghiệp | Khoanh vùng chương trình phù hợp mục tiêu. | Có thực tập hưởng lương, được giới thiệu việc làm hoặc bảo đảm ở lại. | Thông báo chính thức, curriculum và điều kiện pháp lý hiện hành. |
| Khả năng trúng tuyển | Không thể kết luận từ loại trường. | Trường tư dễ đậu hơn hoặc trường quốc lập chắc chắn khó hơn. | Điều kiện tối thiểu, tiêu chí khoa và đánh giá toàn bộ hồ sơ. |