Chạm vào thẻ để lật xem Pinyin và Nghĩa tiếng Việt.
3 cấu trúc quan trọng trong Bài 15: so sánh “(不)一樣”, “一…就…”, và “V 著”.
Dùng để so sánh 2 người/sự việc/đồ vật: “giống/không giống”.
這種藥跟那種藥一樣嗎?
Zhè zhǒng yào gēn nà zhǒng yào yíyàng ma?
這件事情跟那件事情一樣重要。
Zhè jiàn shìqíng gēn nà jiàn shìqíng yíyàng zhòngyào.
這棟大樓的電梯跟那棟大樓的(電梯)不一樣大。
Zhè dòng dàlóu de diàntī gēn nà dòng dàlóu de (diàntī) bù yíyàng dà.
Dạng nâng cao (V 得 … 跟 … 一樣 …)
姐姐做飯,做得跟媽媽一樣好吃。
Jiějie zuòfàn, zuò de gēn māma yíyàng hǎochī.
那個美國學生寫字,跟中國人寫得一樣好看。
Nà ge Měiguó xuéshēng xiězì, gēn Zhōngguó rén xiě de yíyàng hǎokàn.
Diễn tả: “hễ/vừa… thì ngay lập tức…”. Hai mệnh đề có thể cùng chủ ngữ.
我一看書,就想睡覺。
Wǒ yí kànshū, jiù xiǎng shuìjiào.
媽媽一知道我發燒了,就開始擔心。
Māma yì zhīdào wǒ fāshāo le, jiù kāishǐ dānxīn.
他今天很奇怪,我一說話,他就不高興。
Tā jīntiān hěn qíguài, wǒ yì shuōhuà, tā jiù bù gāoxìng.
他手裡拿著禮物,在學校門口等著女朋友。
Tā shǒu lǐ ná zhe lǐwù, zài xuéxiào ménkǒu děng zhe nǚ péngyǒu.
很多人在那裡唱著歌,跳著舞,大家都很開心。
Hěn duō rén zài nàlǐ chàng zhe gē, tiào zhe wǔ, dàjiā dōu hěn kāixīn.
V 著 (trạng thái)
他戴著媽媽送他的新錶。
Tā dài zhe māma sòng tā de xīn biǎo.
桌上放著好多甜點,是誰買的?
Zhuō shàng fàng zhe hǎo duō tiándiǎn, shì shéi mǎi de?
V 著 + V (vừa… vừa…)
他們戴著眼鏡看書。
Tāmen dài zhe yǎnjìng kànshū.
Làm nhanh 4 câu để “đóng đinh” ngữ pháp nhé.
越南的十二生肖 ______ 中國的 ______ 一樣嗎?
Gợi ý: 用「跟」和「不」
Viết 1 câu: “Vừa vào lớp là thấy cái gì đó rất thú vị.”
Chuyển ý: “Anh ấy đứng ở cửa đợi bạn.” → dùng 等著
Viết câu hỏi để biết người khác thuộc con giáp nào.