Bài 13: 用手機上網 (Dùng điện thoại lên mạng)
Từ mới Bài 13 (生詞)
Chạm vào thẻ để lật xem Pinyin & Nghĩa.
Trọng tâm ngữ pháp (語法)
Các cấu trúc chính trong Bài 13 (theo slide).
Động từ lặp: V(一)V (dǎdǎ / kànkàn / shàngshàngwǎng…)
Lặp động từ giúp câu mềm hơn, nghĩa là “làm một chút/cho nhẹ nhàng”.
他週末常去 打打球、看看電影。
Tā zhōumò cháng qù dǎdǎ qiú, kànkàn diànyǐng.
Cuối tuần anh ấy hay đi đánh bóng, xem phim chút chút.
我平常有空的時候,都在家 上上網、玩玩手機。
Wǒ píngcháng yǒukòng de shíhòu, dōu zài jiā shàngshàngwǎng, wánwán shǒujī.
Lúc rảnh mình thường ở nhà lướt web, chơi điện thoại chút.
從……往…… (từ… hướng tới…)
從 chỉ điểm bắt đầu, 往 chỉ hướng/điểm đến.
從我房間的窗戶 往外看,就可以看到漂亮的風景。
Cóng wǒ fángjiān de chuānghù wǎng wài kàn, jiù kěyǐ kàndào piàoliàng de fēngjǐng.
Từ cửa sổ phòng mình nhìn ra ngoài là thấy cảnh đẹp.
從這裡 往最高的那棟房子走,你會看到兩家百貨公司。
Cóng zhèlǐ wǎng zuì gāo de nà dòng fángzi zǒu, nǐ huì kàndào liǎng jiā bǎihuògōngsī.
Từ đây đi về phía tòa nhà cao nhất, bạn sẽ thấy 2 TTTM.
副詞「就」(jiù)
就 hay dùng để chỉ: (1) xảy ra sớm hơn dự kiến; (2) “chỉ cần… là…” (dễ/nhanh).
九點開始上班,可是我每天都八點半 就到公司了。
Jiǔ diǎn kāishǐ shàngbān, kěshì wǒ měitiān dōu bā diǎn bàn jiù dào gōngsī le.
9h bắt đầu làm mà ngày nào mình 8h30 đã tới.
你往前走,就可以看到那家店了。
Nǐ wǎng qián zǒu, jiù kěyǐ kàndào nà jiā diàn le.
Bạn đi thẳng lên là thấy cửa hàng đó.
就(要)……了 (sắp… rồi)
Dùng khi sự việc sắp xảy ra trong thời gian rất ngắn. Thường có từ chỉ thời gian trước đó.
電影馬上 就要開始了,他怎麼還沒來?
Diànyǐng mǎshàng jiùyào kāishǐ le, tā zěnme háiméi lái?
Phim sắp bắt đầu ngay rồi mà sao anh ấy chưa tới?
圖書館 就要關了,你現在去也許太晚了。
Túshūguǎn jiùyào guān le, nǐ xiànzài qù yěxǔ tài wǎn le.
Thư viện sắp đóng rồi, giờ đi có khi muộn.
Thời lượng: V + 時間 / 時間的 + N
(A) V + thời lượng: 運動三十分鐘 / 走十分鐘
(B) thời lượng的 + N: 走二十分鐘的路 / 坐五分鐘的捷運
爸爸每天早上運動 三十分鐘。
Bàba měitiān zǎoshàng yùndòng sānshí fēnzhōng.
Bố mỗi sáng tập thể dục 30 phút.
只要坐 五分鐘的捷運。
Zhǐyào zuò wǔ fēnzhōng de jiéyùn.
Chỉ cần đi MRT 5 phút.
Bài tập tổng hợp Bài 13
Làm nhanh 4 câu để nhớ ngữ pháp trọng tâm nhé.
1. Điền V(一)V cho tự nhiên
我有空的時候,常常在家 ______ 網、______ 手機。
Gợi ý: 上 / 玩
2. Viết câu dùng 從…往…
“Từ cổng trường đi về phía thư viện.”
3. Điền 就 cho đúng nghĩa
你往前走,______ 可以看到博物館。
4. Viết câu với 就(要)…了
“10 phút nữa tàu đến rồi.”
