Chạm vào thẻ để lật xem Pinyin và Nghĩa tiếng Việt.
Các điểm chính trong Bài 4: lựa chọn, “cũng”, “quá… rồi”, chủ đề hoá, số đếm & “hơn”.
Dùng 還是 để hỏi “A hay B?”. (thường không cần 嗎)
你要喝什麼?咖啡 還是 茶?
Nǐ yào hē shénme? Kāfēi háishì chá?
Bạn muốn uống gì? Cà phê hay trà?
Muốn nhấn mạnh “cái gì”, có thể đưa lên đầu câu làm chủ đề. Nếu chủ đề là nhiều thứ → dùng 都.
茶,我喜歡;咖啡,我不喜歡。
Chá, wǒ xǐhuān; kāfēi, wǒ bù xǐhuān.
大的、小的,我 都 要。
Dà de, xiǎo de, wǒ dōu yào.
也 là phó từ → đứng trước động từ / tính từ.
他要喝奶茶,我 也 要喝奶茶。
Tā yào hē nǎichá, wǒ yě yào hē nǎichá.
Dùng để nhấn mạnh mức độ “quá”: 太 + Adj/Vs + 了.
今天天氣太熱了。
Jīntiān tiānqì tài rè le.
Hôm nay thời tiết nóng quá.
太好吃了,我常常去吃。
Tài hǎochī le, wǒ chángcháng qù chī.
① Nu + 多 + (M) + N: “hơn (mốc đó) một chút” (501~599, 2001~2999…)
② Nu + M + 多 + N: mơ hồ giữa 0 và 1 (7~8 tháng, 12~13 đồng…)
五百多塊錢。
Wǔ bǎi duō kuài qián.
七個多月。
Qī ge duō yuè.
Làm nhanh 4 câu để nhớ cấu trúc và từ vựng nhé!
Dịch: “Bạn muốn uống gì? Cà phê hay trà?”
Gợi ý: 你要喝什麼?……還是……?
Điền từ thích hợp: 我很忙,____ 很累。
Dùng: 天氣 / 熱 → “Thời tiết nóng quá.”
Viết theo mẫu: “Trà tôi thích; cà phê tôi không thích.”