Vì sao nên quan tâm NTCU kỳ xuân 2027?
Đại học Quốc lập Đài Trung Giáo dục là trường quốc lập tại thành phố Đài Trung, có nhiều chương trình dành cho sinh viên quốc tế trong năm học 2026–2027.
Trường quốc lập tại Đài Trung
Môi trường học tập phù hợp với sinh viên muốn học tại khu vực miền Trung Đài Loan, có định hướng giáo dục và phát triển chuyên môn dài hạn.
Nhóm ngành đa dạng
Tài liệu ghi nhận nhiều khoa thuộc giáo dục, quản lý, lý học và nhân văn, bao gồm cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ tùy ngành.
Học bổng rõ ràng
Tân sinh viên quốc tế có chính sách miễn học phí và tạp phí trong hai học kỳ đầu; từ năm thứ hai xét theo quy định học bổng của trường.
Mốc tuyển sinh cần lưu ý
Các mốc dưới đây chỉ lấy từ cột kỳ xuân trong tài liệu tuyển sinh 2026–2027 của NTCU.
Ngành tuyển sinh cho sinh viên quốc tế
Tài liệu công bố các hệ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và ngôn ngữ đào tạo theo từng khoa/ngành.
| Nhóm học viện | Ngành/chương trình tiêu biểu | Hệ đào tạo | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|
| Giáo dục | Giáo dục, Giáo dục đặc biệt, Giáo dục thể chất, Giáo dục mầm non, Giáo dục thông tin & đo lường thống kê | Cử nhân / Thạc sĩ / Tiến sĩ tùy ngành | dạy bằng Tiếng Trung |
| Quản lý | Quản trị kinh doanh quốc tế, Thiết kế & vận hành công nghiệp văn hóa sáng tạo, Du lịch bền vững, Quản trị giáo dục đại học | Cử nhân / Thạc sĩ tùy ngành | dạy bằng Tiếng Trung |
| Lý học | Giáo dục Toán học, Công nghệ thông tin, Công nghệ nội dung số, Giáo dục khoa học & ứng dụng | Cử nhân / Thạc sĩ tùy ngành | dạy bằng Tiếng Trung |
| Nhân văn | Phát triển vùng & xã hội, Ngôn ngữ Đài Loan, Giáo dục ngôn ngữ, Tiếng Anh, Tâm lý tư vấn & ứng dụng, Âm nhạc, Mỹ thuật | Cử nhân / Thạc sĩ / Tiến sĩ tùy ngành | dạy bằng Tiếng Trung / Tiếng Anh / khác tùy ngành |
Yêu cầu ngôn ngữ theo từng ngành
- Đa số chương trình yêu cầu chứng chỉ TOCFL theo từng bậc/ngành, từ A2 đến C1.
- Một số ngành yêu cầu mức cao hơn, ví dụ Giáo dục có thể yêu cầu TOCFL Level 3/4/5 tùy bậc học.
- Ngành Tiếng Anh có yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh tương đương CEFR B1 trở lên đối với một số hệ.
- Cần kiểm tra đúng ngành trước khi nộp hồ sơ vì yêu cầu ngoại ngữ không giống nhau giữa các khoa.
Chi phí cần chuẩn bị
- Chứng minh tài chính: tối thiểu NTD 100,000 / USD 3,300.
- Phí đăng ký: cử nhân NTD 1,200 / USD 50, thạc sĩ NTD 1,500 / USD 60, tiến sĩ NTD 3,000 / USD 120.
- Chi phí sinh hoạt cơ bản ước tính: khoảng NTD 25,000 – 35,000/học kỳ, chưa bao gồm sách vở tùy môn học.
Thông tin chi phí tham khảo
Các khoản dưới đây là mức tham khảo theo tài liệu; phí thực tế áp dụng theo thông báo của trường từng năm.
| Hạng mục | Mức phí / chính sách | Ghi chú |
|---|---|---|
| Học phí cử nhân | NTD 46,030 – 53,405/học kỳ | Tùy nhóm ngành văn, lý, thương. |
| Học phí thạc sĩ | NTD 21,196 – 24,502/học kỳ | Ghi theo học phí/tạp phí cơ bản trong tài liệu. |
| Học phí tiến sĩ | NTD 21,196 – 24,502/học kỳ | Tùy chương trình/viện. |
| Chi phí khác | Bảo hiểm, máy tính/mạng, bảo hiểm 6 tháng nếu chưa đủ điều kiện NHI | Tài liệu có liệt kê một số khoản phí riêng. |
| Học bổng tân sinh viên | Miễn học phí và tạp phí 2 học kỳ đầu | Áp dụng cho tân sinh viên quốc tế theo quy định học bổng của NTCU. |
| Học bổng từ năm thứ hai | NTD 2,000 – 6,000/tháng + hỗ trợ ký túc xá theo thứ hạng | Xét theo thành tích, bậc học và quy định học bổng của trường. |
Khu vực Đài Trung
Phù hợp với sinh viên muốn học tại thành phố lớn miền Trung, cân bằng giữa môi trường học tập, chi phí và cơ hội trải nghiệm văn hóa.
Định hướng giáo dục rõ
Trường có nền tảng mạnh về giáo dục, đào tạo giáo viên, ngôn ngữ, tâm lý, nghệ thuật và các lĩnh vực ứng dụng liên quan.
Phù hợp hồ sơ có mục tiêu rõ
Do yêu cầu ngoại ngữ khác nhau theo từng khoa, học sinh Việt Nam nên kiểm tra ngành và chứng chỉ trước khi lập kế hoạch nộp hồ sơ.